Phương pháp xác định hàm lượng protein trong Maltodextrin
Maltodextrin, còn được gọi là dextrin tan trong nước hoặc dextrin enzyme với tên viết tắt tiếng Anh là MD, là một dẫn xuất tinh bột không chứa tinh bột tự do. Nó được điều chế từ tinh bột hoặc nguyên liệu giàu tinh bột thông qua quá trình thủy phân enzyme độ thấp, tinh chế và sấy phun. Trong điều kiện bình thường, nó là một loại bột vô định hình màu trắng hoặc hơi vàng nhạt, không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường, với giá trị tương đương dextrose (DE) thường dao động từ 3 đến 20. Nó có đặc tính tan trong nước, độ ổn định cao và độ hút ẩm thấp, và thường được sử dụng làm chất độn, tá dược hoặc chất kết dính cho các sản phẩm dược phẩm.
Mục tiêu thực nghiệm
Trong lĩnh vực hóa học và nghiên cứu khoa học, việc xác định hàm lượng protein của maltodextrin có thể đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm, theo dõi sự xâm nhập của tạp chất trong quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Cơ sở thực nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo Phương pháp thứ nhất (Phương pháp xác định Nitơ Kjeldahl) của Phương pháp xác định Hàm lượng Protein 0731 trong *Dược điển Trung Quốc 2020*. Máy phân tích Nitơ tá dược dược phẩm Shengtai ST-14BS (4 lỗ) tuân thủ phương pháp này và do đó được chọn cho thí nghiệm.
Thiết bị thực nghiệm
① Máy phân tích Nitơ tá dược dược phẩm ST-18BS
② Các bộ phận phụ trợ: axit sulfuric, dung dịch axit boric, hỗn hợp chỉ thị xanh bromocresol - đỏ methyl, dung dịch natri hydroxit, dung dịch chuẩn axit, chất xúc tác hỗn hợp, cân phân tích, v.v.
![]()
Quy trình thực nghiệm
① Kiểm tra thiết bị, tất cả các dụng cụ và dung môi để đảm bảo chúng sạch sẽ, khô ráo và không bị nhiễm bẩn.
② Sấy mẫu đến khối lượng không đổi ở 105℃, cân mẫu (chính xác đến 0,1mg) và chuyển vào ống phân hủy, sau đó thêm chất xúc tác hỗn hợp và axit sulfuric đậm đặc theo tỷ lệ quy định.
③ Đặt ống phân hủy lên lò phân hủy, cài đặt các thông số phân hủy và bắt đầu phân hủy. Quá trình phân hủy được coi là hoàn thành khi dung dịch chuyển sang màu xanh lục lam và trong suốt; nếu quá trình phân hủy chưa hoàn thành, hãy tiếp tục quá trình phân hủy.
④ Sau khi dung dịch phân hủy nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển nó vào bình định mức. Tráng bình bằng nước cất vài lần, gộp tất cả nước tráng vào cùng một bình định mức, trộn đều và làm nguội, sau đó định mức đến vạch bằng nước cất. Lấy một phần định lượng dung dịch phân hủy và đặt vào buồng phản ứng của thiết bị chưng cất, thêm natri hydroxit và đun nóng để chưng cất.
⑤ Thêm hỗn hợp dung dịch axit boric và chỉ thị Tian vào bình Erlenmeyer, nhúng miệng ống sinh hàn dưới mức chất lỏng của thuốc thử, quan sát quá trình thay đổi màu của chỉ thị. Sau khi hấp thụ hoàn toàn, chuẩn độ bằng dung dịch axit sulfuric hoặc axit hydrochloric chuẩn, xác định điểm cuối chuẩn độ và ghi lại dữ liệu liên quan.
⑥ Tính toán kết quả thực nghiệm và lặp lại thí nghiệm 1 đến 3 lần.
Kết quả thực nghiệm
Sau khi tính toán và phân tích, hàm lượng protein trung bình của maltodextrin được thử nghiệm là 0,0148%, đáp ứng yêu cầu của Dược điển về hàm lượng protein của maltodextrin phải nhỏ hơn 0,1%, do đó tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng liên quan.

